HĐND HUYỆN

1. THÔNG TIN CHUNG:
Tên cơ quan  : HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN
Địa chỉ          : Thị trấn Cái Rồng - Vân Đồn - Quảng Ninh 
Điện thoại     : 0203.3874932 
Fax               : 0203.3874932
E-mail           :


2. CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH, ỦY VIÊN THƯỜNG TRỰC HĐND HUYỆN: 

CHỦ TỊCH HĐND HUYỆN

 

 

 


 

 

 

Đồng chí: TÔ VĂN HẢI
Phó Bí thư TT Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện
Số điện thoại: 
Email: tovanhai@quangninh.gov.vn


PHÓ CHỦ TỊCH HĐND HUYỆN:

 

 

  


 

 

Đồng chí:  NGUYỄN DANH HÀ
Phó Chủ tịch  HĐND huyện
Số điện thoại:0934281636
Email: nguyendanhha@quangninh.gov.vn

 

 

  


  

Đồng chí:  NGÔ SỸ NGUYÊN
Phó Chủ tịch HĐND huyện - Trưởng ban Kinh tế-Xã hội
Số điện thoại: 0203 3874344 - 0915354854

Email: ngosynguyen@quangninh.gov.vn

 
   

 3. CÁC BAN CỦA HĐND HUYỆN:  

BAN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

Đồng chí:  VŨ VIỆT HÀ
Phó Trưởng ban Kinh tế-Xã hội
Số điện thoại: 0919033569
Email: vuvietha@quangninh.gov.vn  

                                                                               

   

BAN PHÁP CHẾ

 


 Đồng chí: TRƯƠNG THỊ HIỀN 

Trưởng ban Pháp chế
Số điện thoại:  
Email:  truongthihien@quangninh.gov.vn

 

 

 

  


 

 

Đồng chí:  Hoàng Mạnh Kiêm
Phó Trưởng ban Pháp chế
Số điện thoại: 
Email

 

  1. DANH SÁCH ĐẠI BIỂU HĐND HUYỆN KHÓA XIX: 

 

STT

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị công tác

(I)

     (II)

(III)

1

Nguyễn Duy Dũng

Trưởng Công an huyện

2

Nguyễn Thị Huệ

Phó Chủ tịch UBMTTQ huyện

3

Nguyễn Sinh Lượng

Bí thư Đảng ủy thị trấn Cái Rồng

4

Mạc Thành Luân

Chủ tịch UBND huyện

5

Lê Thị Na

Phó Chủ tịch UBND xã Đông Xá

6

Ngô Sỹ Nguyên

Phó Chủ tịch HĐND huyện

7

Ngô Xuân Trường

Nuôi trồng thủy sản tại xã Đông Xá

8

Nguyễn Danh Hà

Phó Chủ tịch HĐND huyện

9

Nguyễn Thị Thanh Hương

Chủ tịch Hội LHPN huyện

10

Nguyễn Đức Nghiệp

Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND xã Hạ Long

11

Vũ Việt Hà

Phó Trưởng Ban KT-XH HĐND huyện

12

Trương Thị Thúy Huyền

Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch

13

Tô Văn Lưu

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã Đoàn Kết

14

Tô Văn Hải

Chủ tich HĐND huyện

15

Lý Văn Khương

Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã Bình Dân

16

Trương Thị Hiền

Trưởng ban Pháp chế HĐND huyện

17

Nguyễn Văn Tuấn

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã Đài Xuyên

18

Lê Khả Đại

Lao động tự do tại xã Vạn Yên

19

Hoàng Quốc Khánh

Phó Chủ tịch HĐND huyện

20

Châu Thành Hưng

Phó Chủ tịch UBND huyện

21

Nguyễn Thành Sang

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã Minh Châu

22

Phạm Văn Thuận

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã Quan Lạn

23

Nguyễn Quang Tiến

Bí thư Huyện Đoàn

24

Nguyễn Hải Yến

Phó Trưởng phòng GD&ĐT

25

Phạm Văn Diện

Chính trị viên Ban CHQS huyện

26

Hoàng Mạnh Kiêm

Phó Trưởng Ban Pháp chế HĐND huyện

27

Nguyễn Thị Hồng Thư

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã Ngọc Vừng

28

Nguyễn Tuấn Ca

Phó Bí thư Đảng ủy xã Bản Sen

 

 

 

30

Phan Thị Lệ Giang

Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin

31

Nguyễn Văn Tùng

Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã Thắng Lợi


5. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

Theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định như sau:

Điều 1:

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

Điều 4:

1. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính sau đây: 
a, Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);

b, Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

c, Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thể thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định.

Điều 5:

Hội đồng nhân dân các cấp có Thường trực Hội đồng nhân dân.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có các Ban của Hội đồng nhân dân.

Điều 6:

1. Nhiệm kỳ mỗi khóa của Hội đồng nhân dân các cấp là năm năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau. 
2. Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm việc cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ở mỗi đơn vị hành chính không giữ chức vụ đó quá hai nhiệm kỳ liên tục.

Điều 19:

Trong lĩnh vực kinh tế, HĐND huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 
1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương; 
2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thi, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;

5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

Điều 20:

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;

2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương;

3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;

4. Quyết định các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;

5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.

Điều 21:

Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định biện pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương; 
2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi và vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật; 
3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục thiên tai, bão lụt ở địa phương;

4. Quyết định các biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

Điều 22:

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần atị chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;

2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương. 
Điều 23:

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn; 
2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của pháp luật.

Điều 24:

Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

2. Quyết định bíên pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 25:

Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban HĐND, Hội thẩm phán nhân dân của Toàn án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu HĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu;

3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp xã;

4. Giải tán HĐND cấp xã trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

 

 

 



Tin Nóng
Tin tiêu điểm

Lịch công tác trống

Website liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay: 877
Đã truy cập: 1132316